Ophiopogon japonicus
Ophiopogon japonicus (Thunb.) Ker Gawl.
Ophiopogon japonicus (dwarf lilyturf, mondograss, fountainplant, monkeygrass; Japanese: リュウノヒゲ ryū-no-hige ("dragon's beard") or ジャノヒゲ ja-no-hige ("snake's beard") is a species of Ophiopogon native to China, India, Japan, Nepal, and Vietnam.
No ratings yet — be the first!
Gallery
Overview
Ophiopogon japonicus (dwarf lilyturf, mondograss, fountainplant, monkeygrass; Japanese: リュウノヒゲ ryū-no-hige ("dragon's beard") or ジャノヒゲ ja-no-hige ("snake's beard") is a species of Ophiopogon native to China, India, Japan, Nepal, and Vietnam.
Updated by lebachungtdh@gmail.com · 10/15/2026
Nó là cây thường xanh, tạo thành dạng như một đám cỏ sống lâu năm cao khoảng 10–40 cm. Các lá thẳng, mọc từ gốc, hẹp dài, cuống có bẹ, dài 20–40 cm, rộng 1–4 mm, mép lá hơi có răng cưa. Rễ chùm. Hoa màu trắng tới tím hoa cà nhạt, mọc thành cành hoa ngắn trên thân cây dài khoảng 5–10 cm. Quả là dạng quả mọng màu xanh lam đường kính 5–6 mm, chứa 1-2 hạt.
Updated by lebachungtdh@gmail.com · 10/15/2026
Trong y học cổ truyền Trung Hoa củ của Ophiopogon japonicus, gọi là mạch môn đông, là một loại dược thảo có tác dụng tim mạch để bổ sung âm. Theo Chinese Herbal Medicine Materia Medica, loại dược thảo này có vị cam (ngọt), vi khổ (hơi đắng) và hàn (lạnh), có tác dụng với các kinh tâm (tim), phế (phổi), vị (dạ dày) và bổ âm, chữa ho, khô lưỡi, khô miệng và táo bón. Chi Sơn mạch đông (Liriope) cũng được dùng để thay thế.
Updated by lebachungtdh@gmail.com · 10/15/2026
Nó cũng được trồng làm cây cảnh. Một vài giống cây trồng đã được chọn lọc, như 'Albus' (hoa trắng), 'Compactus' và 'Kyoto Dwarf' (dạng lùn, không cao quá 4–5 cm), 'Silver Dragon' (đa dạng, với các lá có sọc trắng). Người ta cũng hay bán nó như là loại cây trang trí cho các bể cảnh nước ngọt, nhưng do nó không phải là thực vật thủy sinh thật sự nên nó sẽ chết sau vài tháng. Nó có thể chịu được lạnh tới khoảng -20 °C khi ngủ đông về mùa đông trong vườn ở điều kiện trồng trên đất thông thường nhưng khi nuôi ngầm dưới mặt nước thì nó lại cần nhiệt độ tới 18-25 °C. Nó có thể phát triển tốt khi đủ nắng hoặc có bóng râm một phần. Việc nhân giống được thực hiện bằng các chồi bên.
Updated by lebachungtdh@gmail.com · 10/15/2026
Tại Việt Nam, nó mọc hoang và được trồng ở nhiều nơi để lấy củ làm thuốc. Củ có vị ngọt, hơi đắng, làm thuốc ho, long đờm, lợi tiểu. Dùng củ phơi, sấy khô, dưới dạng thuốc sắc, bột, hoàn.
Updated by lebachungtdh@gmail.com · 10/15/2026
Uses
- Trong y học cổ truyền Trung Hoa củ của Ophiopogon japonicus, gọi là mạch môn đông, là một loại dược thảo có tác dụng tim mạch để bổ sung âm.
- Theo Chinese Herbal Medicine Materia Medica, loại dược thảo này có vị cam (ngọt), vi khổ (hơi đắng) và hàn (lạnh), có tác dụng với các kinh tâm (tim), phế (phổi), vị (dạ dày) và bổ âm, chữa ho, khô lưỡi, khô miệng và táo bón.
- Chi Sơn mạch đông (Liriope) cũng được dùng để thay thế.
- Tại Việt Nam, nó mọc hoang và được trồng ở nhiều nơi để lấy củ làm thuốc.
- Củ có vị ngọt, hơi đắng, làm thuốc ho, long đờm, lợi tiểu.
- Dùng củ phơi, sấy khô, dưới dạng thuốc sắc, bột, hoàn.
Habitat & conservation
Ophiopogon japonicus (dwarf lilyturf, mondograss, fountainplant, monkeygrass; Japanese: リュウノヒゲ ryū-no-hige ("dragon's beard") or ジャノヒゲ ja-no-hige ("snake's beard") is a species of Ophiopogon native to China, India, Japan, Nepal, and Vietnam.
Conservation
Ophiopogon japonicus has not been assessed by the IUCN Red List (NE). As a medicinal plant, it benefits from sustainable collection and propagation to protect wild genetic resources.
References
- 1Wikipedia – Ophiopogon japonicus — Wikipedia,
- 2Kew POWO – Ophiopogon japonicus — Plants of the World Online (Kew),
- 3Wikidata – Q537448 — Wikidata,
