Đại táo
Ziziphus jujuba Mill.
Táo tàu hay là đại táo, hồng táo (táo đỏ), toan táo (táo chua) (tiếng Trung giản thể: 枣, phồn thể: 棗 (táo); 大枣, 红枣, 酸枣), (tiếng Triều Tiên: 대추), tiếng Nhật: 棗 natsume) (danh pháp khoa học: Ziziphus jujuba) là một loài cây thân gỗ nhỏ hay cây bụi với lá sớm rụng, thuộc họ Rhamnaceae (họ Táo).
Chưa có đánh giá nào — hãy là người đầu tiên!
Hình ảnh
Tổng quan
Táo tàu hay là đại táo, hồng táo (táo đỏ), toan táo (táo chua) (tiếng Trung giản thể: 枣, phồn thể: 棗 (táo); 大枣, 红枣, 酸枣), (tiếng Triều Tiên: 대추), tiếng Nhật: 棗 natsume) (danh pháp khoa học: Ziziphus jujuba) là một loài cây thân gỗ nhỏ hay cây bụi với lá sớm rụng, thuộc họ Rhamnaceae (họ Táo). Người ta cho rằng nó có nguồn gốc từ miền bắc và miền đông Trung Quốc cũng như bán đảo Triều Tiên, là khu vực nó đã được trồng trên 4. 000 năm nhưng hiện nay đã du nhập rộng khắp vào khu vực tây nam Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Trung Á, Trung Đông, Nam Âu, Bắc Phi, Caribe, miền nam Bắc Mỹ và miền bắc Nam Mỹ.
Cập nhật bởi lebachungtdh@gmail.com · 15/10/2026
The jujube tolerates a diverse range of climates, from temperate to tropical. Its origin is thought to be in eastern Asia, but it has been widely dispersed through cultivation, and is today cultivated in gardens as a shrub as well as in agriculture as a food crop. Its fruit is eaten freshly harvested as well as dried and candied.
Cập nhật bởi lebachungtdh@gmail.com · 15/10/2026
Công dụng
- It is often confused with the closely related Indian jujube, Z.
Sinh cảnh & bảo tồn
Người ta cho rằng nó có nguồn gốc từ miền bắc và miền đông Trung Quốc cũng như bán đảo Triều Tiên, là khu vực nó đã được trồng trên 4.
Bảo tồn
Loài chưa được Sách Đỏ IUCN đánh giá (NE). Là cây thuốc, Đại táo cần được nhân giống và thu hái bền vững để bảo vệ nguồn gen hoang dã.
Tài liệu tham khảo
- 1Wikipedia – Ziziphus jujuba — Wikipedia,
- 2Kew POWO – Ziziphus jujuba — Plants of the World Online (Kew),
- 3Wikidata – Q11181633 — Wikidata,
