Xạ đen
Celastrus hindsii Benth.
Xạ đen (Celastrus hindsii) là dây leo thân gỗ thuộc họ Dây gối (Celastraceae), phân bố ở Việt Nam và Hải Nam (Trung Quốc); lá và thân chứa triterpenoid (α-, β-amyrin), rosmarinic acid và flavonoid, được dân gian dùng hỗ trợ điều trị u bướu, giải độc gan và chống viêm.
Chưa có đánh giá nào — hãy là người đầu tiên!
Hình ảnh
Tổng quan
Xạ đen là dây leo thân gỗ dài 3–10 m, thân non màu lục rồi hóa gỗ màu nâu xám; lá mọc so le, phiến bầu dục, mép khía răng nhỏ, gân phụ khoảng 7 cặp. Cụm hoa mọc ở kẽ lá, gồm 3–5 hoa nhỏ màu trắng, mẫu 5; quả nang hình cầu đường kính khoảng 8–12 mm, khi chín nứt thành 3 mảnh, hạt có áo hạt màu đỏ. Cây ưa khí hậu ấm ẩm, thường leo trên bụi rậm và cây gỗ ở ven rừng, bờ suối, đồi thấp.
Theo Plants of the World Online (Kew), loài có nguồn gốc khu vực Đông Dương; tại Việt Nam ghi nhận ở các tỉnh Ninh Bình, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, còn có ở Trung Quốc (Hải Nam). Xạ đen được dân địa phương và các vùng lân cận trồng, mọc hoang ven rừng; thân lá thu hái quanh năm, phơi khô nấu nước uống hằng ngày.
Lá và thân chứa triterpenoid (α-amyrin, β-amyrin), rosmarinic acid, flavonoid và nhóm diphenylpropane đặc trưng hindsiipropane A, B (Hu và cộng sự, 2014). Luo và cộng sự (2018) phân lập nhiều terpenoid có hoạt tính kháng virus hợp bào hô hấp (RSV); Viet và cộng sự (2019) khảo sát thành phần và hoạt tính chống oxy hóa bằng GC-MS/ESI-MS; Viet và cộng sự (2021) xác định hàm lượng α-/β-amyrin trong lá.
Trong dân gian Việt Nam, xạ đen được sắc uống hỗ trợ điều trị u bướu, giải độc gan, giảm đau nhức xương khớp và chữa mụn nhọt, lở loét. Pham và cộng sự (Biomed Res Int, 2020) ghi nhận flavonoid trong lá có hoạt tính chống oxy hóa và kháng tế bào ung thư in vitro; Ho và cộng sự (Sci Rep, 2024) tiếp tục đánh giá hoạt tính sinh học của cao chiết. Nghiên cứu độc tính cấp và bán trường diễn trên động vật (Pham T. Loan và cộng sự, 2020) cho thấy cao chiết dung nạp tốt ở mức thử nghiệm.
Xạ đen được lưu hành rộng rãi tại Việt Nam dưới dạng trà thảo dược và thực phẩm chức năng; dữ liệu hiện có chủ yếu từ nghiên cứu tiền lâm sàng, chưa có thử nghiệm lâm sàng đầy đủ, nên người bệnh ung thư cần dùng hỗ trợ kết hợp với điều trị chuyên khoa. Loài chưa được IUCN đánh giá (NE); nhu cầu thu hái tự nhiên cao nên cần trồng trọt và khai thác bền vững. Lưu ý: tại một số địa phương, tên 'xạ đen' còn được dùng cho các loài khác (ví dụ chi Ehretia, họ Mồ hôi), vì vậy cần xác định đúng loài Celastrus hindsii khi thu mua dược liệu.
Phân bố & nguồn gốc
Tỉ lệ ghi nhận theo khu vực- Việt Nam60%
- Trung Quốc (Hải Nam)25%
- Trồng trọt làm dược liệu tại Việt Nam15%
Thành phần hoá học
Hàm lượng tương đối trong nhựa trầm- α-AmyrinTriterpenoid, chống viêm26%
- β-AmyrinTriterpenoid, bảo vệ gan24%
- Rosmarinic acidPolyphenol chống oxy hóa20%
- Flavonoid glycosideChống oxy hóa, kháng tế bào ung thư in vitro18%
- Hindsiipropane A/BDiphenylpropane đặc trưng, phân lập 201412%
Công dụng
- Hỗ trợ điều trị u bướu, ung thư (y học cổ truyền Việt Nam)
- Giải độc gan, hỗ trợ chức năng gan
- Chống viêm, giảm đau nhức xương khớp
- Chữa mụn nhọt, lở loét ngoài da (dân gian)
- Nguyên liệu trà thảo dược và thực phẩm chức năng tại Việt Nam
- Đối tượng nghiên cứu kháng virus RSV và chống oxy hóa (in vitro)
Sinh cảnh & bảo tồn
Mọc ở ven rừng, bờ suối và đồi thấp, leo lên bụi rậm và cây gỗ; ưa khí hậu ấm ẩm, đất thoát nước, chịu bóng nhẹ. Tại Việt Nam có tự nhiên ở Ninh Bình, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế và được trồng làm dược liệu tại nhiều tỉnh phía Bắc.
Bảo tồn
Chưa được IUCN đánh giá (Not Evaluated – NE). Xạ đen bị thu hái tự nhiên ngày càng nhiều để nấu nước uống và bán dược liệu; cần nhân giống, trồng bảo tồn và kiểm soát thu hái để bảo vệ quần thể hoang dã.
Tài liệu tham khảo
- 1Plants of the World Online — Celastrus hindsii Benth. — Kew Science (POWO), 2024
- 2Hindsiipropanes A and B — new diphenylpropanes from Celastrus hindsii — Archives of Pharmacal Research, 2014
- 3Terpenoids from Celastrus hindsii with anti-RSV activity — Fitoterapia, 2018
- 4Chemical constituents and antioxidant activity of Celastrus hindsii — Medicines, 2019
- 5Flavonoids from Celastrus hindsii with antioxidant and antitumor activities — BioMed Research International, 2020
- 6Acute and semi-chronic toxicity of Celastrus hindsii extract — Pakistan Journal of Biological Sciences, 2020
- 7Determination of α- and β-amyrin in Celastrus hindsii leaves — Molecules, 2021
- 8Biological activities of Celastrus hindsii extracts — Scientific Reports, 2024
- 9Xạ đen — Wikipedia tiếng Việt — Wikipedia, 2024
- 10Nguồn ảnh: Janakiraman janaki (CC BY-SA 4.0), Wikimedia Commons — Wikimedia Commons,
- 11Nguồn ảnh: Santhosh Notagar99 (CC0), Wikimedia Commons — Wikimedia Commons,
- 12Nguồn ảnh: Krzysztof Ziarnek, Kenraiz (CC BY-SA 4.0), Wikimedia Commons — Wikimedia Commons,
